FIN.7 – KẾ TOÁN GIÁ THÀNH

1- KIỂM SOÁT TÀI LIỆU

Các thay đổi
Ngày Nội dung Phiên bản Tham chiếu thay đổi
10/04/2014 Tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống SMART-ERP 1  
30/05/2018 Tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống SMART-ERP 3.5  
Người duyệt
Tên Vai trò Phiên bản Chữ ký
NGUYỄN CÁT MINH Giám đốc Gia Cát 3.5  
 
 

2- SƠ ĐỒ QUY TRÌNH

Sơ đồ quy trình FIN.7 – Kế Toán Giá Thành

3- GIẢI THÍCH SƠ ĐỒ

Sơ đồ này cho phép tính giá nguyên vật liệu cuối tháng, tập hợp các chi phí cần phân bổ và tính giá thành sản xuất:

STT

Tên quy trình

Số hiệu

Hệ thống hỗ trợ

Diễn giải quy trình

1 Kiểm tra việc ghi nhận nguồn lực theo lệnh sản xuất FIN.7.1 Xem các báo cáo về ghi nhận nguồn lực sản xuất.
2 Kiểm tra chi phí nhân công, sản xuất chung,.. FIN.7.2 Xem các báo cáo về ghi nhận chi phí phát sinh trong kỳ.
3 Kiểm tra chạy khấu hao FIN.7.3 Xem các báo cáo về ghi nhận khấu hao trong kỳ.
4 Kiểm tra, ghi nhân nhật ký sản xuất đầy đủ FIN.7.4 Xem báo cáo về nhật kí tình honhf sản xuất.
5 Kiểm tra nhập xuất kho FIN.7.5 Xem các báo cáo về nhập xuất tồn kho.
6 Tính PMAC nguyên vật liệu/ support FIN.7.6 Tính giá trung bình nguyên vật liệu.
7 Áp giá xuống phiếu xuất nguyên vật liệu trong kỳ FIN.7.7 Áp giá nguyên vật liệu trong kỳ vào phiếu xuất sản xuất.
8 Bổ sung/ điều chỉnh các bút toán, chứng từ FIN.7.8 Bổ sung các bút toán điều chỉnh nếu cần thiết.
9 Tập hợp các chi phí sản xuất FIN.7.9 Tập hợp các chi phí cần phân bổ.
10 Phân bổ chi phí SXC, khấu hao, Nhân công NVL vào lệnh sản xuất FIN.7.10 Phân bổ chi phí vào lệnh sản xuất theo các tiêu thức cho trước.
11 Tính giá thành sản xuất FIN.7.11 Tính giá thành sản xuất dựa trên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí phân bổ.
12 Tạo bút toán giá thành FIN.7.12 Tạo bút toán kết chuyển giá thành.
13 Kiểm tra định khoản giao dịch nhập/ xuất kho FIN.7.13 Kế toán vật tư kiểm tra lại tất cả định khoản nhập xuất kho trong kỳ.
14 Tính giá trung bình thành phẩm FIN.7.14  
15 Tạo bút toán giá vốn/ hàng tồn kho FIN.7.15 Tạo bút toán kho từ các giao dịch nhập xuất trong kỳ.

3.1- FIN.7.6 TÍNH PMAC NGUYÊN VẬT TƯ

Mục đích nghiệp vụ

Chức năng này dùng để tính giá vốn trung bình hàng hóa phát sinh giao dịch nhập xuất trong kỳ.

Yêu cầu khai báo

  • Đã hoàn thành tất cả giao dịch nhập xuất trong kỳ.

Màn hình làm việc


Màn hình INV43 – Tính Giá
 
 Mô tả nút chức năng
Tên gọi Phím tắt Diễn giải
1. Tính giá bình quân trong tháng Alt + 1 Tính giá bình quân hàng hóa và áp giá phiếu xuất trong kỳ đã chọn. Yêu cầu: đã chọn kỳ kế toán.
2. Áp giá Alt + 2 Thực hiện áp lại giá phiếu xuất nếu có thay đổi.
3. Cập nhật chi phí định mức Alt + 3 Áp giá nguyên vật liệu vào định mức để tính chi phí định mức từng thành phẩm.
4. Áp giá thành theo định mức Alt + 4 Áp giá thành phầm theo giá định mức (chỉ áp dụng trong trường hợp công ty sử dụng tính giá theo định mức).
5. Xem giá Alt + 5 Xem giá số liệu nhập xuất tồn kho và giá trung bình đã tính tương ứng với kho và kỳ đang chọn.
 
Mô tả trường thông tin
 
Tên trường thông tin Bắt buộc Loại nhập liệu Diễn giải (từ viết tắt)/Ghi chú (nếu có)
Màn hình chính
Thông tin
Mã kho   Default Mã kho đang xem.
Tên kho   Default Tên kho đang xem.
Địa chỉ   Default Địa chỉ kho.
Thủ kho   Default Thủ kho.
Diễn giải   Default Chi tiết về kho.
Phòng quản lý   Default Phòng ban quản lý kho.
Mã công ty   Default Mã công ty của kho.
Tên công ty   Default Tên công ty của kho.
 
Hướng dẫn thao tác
Truy cập đường dẫn: SMART ERP → Quản lý kho (INV) -> Quản lý kho -> Tính giá (INV43).
- Chọn kỳ kế toán cần tính
- Nhấn nút : 1. Tính giá bình quân trong tháng, hệ thống tự động tính giá và áp giá phiếu xuất trong tháng.

3.2- FIN7.10 PHÂN BỔ CHI PHÍ SXC, KHẤU HAO, NHÂN CÔNG, NVL VÀO LỆNH SẢN XUẤT

Mục đích nghiệp vụ

 Chức năng này dùng để khai báo công thức phân bổ chi phí vào giá thành phẩm trong kỳ.
 
Yêu cầu khai báo
  • Đã khai báo danh mục tài khoản đầy đủ.
 Màn hình làm việc

 
Màn hình MANUS31 – Khai Báo Công Thức Phân Bổ

Mô tả trường thông tin

 
Tên trường thông tin Bắt buộc Loại nhập liệu Diễn giải (từ viết tắt)/Ghi chú (nếu có)
Màn hình chính
Quy tác phân bổ chi phí                                            
Tên quy tắc   Text Tên quy tắc phân bổ
Diễn giải   Text Diễn giải quy tắc phân bổ
Loại quy tắc   List item Chọn loại quy tắc là “Phân bổ” để khai báo công thức phân bổ giắ thành.
Phương thức phân bổ   List item Để trống
Hiệu lực từ ngày   Date Ngày bắt đầu có hiệu lực
Đến ngày   Date Ngày kết thúc hiệu lực
Kỳ chạy cuối cùng   Default Kỳ chạy phân bổ cuối cùng.
Thông tin tài khoản cần phân bổ-kết chuyển              
Số thứ tự   Default Số thứ tự
Tài khoản   Text Chọn từ list tài khoản cần phân bổ chi phí trong kỳ
Chỉ tiêu   List item
Chỉ tiêu phân bổ dùng để tính trọng số phân bổ trong kỳ.
  • Phân bổ theo giá nguyên vật liệu.
  • Phân bổ theo giờ máy chạy.
  • Phân bổ theo giờ nhân công.
  • Phân bổ theo doanh thu.
  • Phân bổ theo sản lượng.
Mã phân tích   Text item Chọn mã phân tích cần phân bổ. Nếu check chọn “Tất cả”, hệ thống chỉ lọc theo mã tiểu khoản đã chọn.
Tất cả   Check box Lấy tất cả mã phân tích tương ứng với tài khoản đã chọn. Nếu chọn mã phân tích thì hệ thống chỉ lấy các mã phân tích có tiểu khoản tương ứng. Nếu không chọn trường này, hệ thống sẽ chỉ lấy đúng kết hợp tài khoản và mã phân tích đã chọn.
Áp tự động   Check box Nếu check vào, hệ thống sẽ tự động phân bổ chi phí vào các thành phẩm theo ngành hàng, trung tâm lợi nhuận và phân xưởng đã có trong mã phân tích.
Ngành hàng   Text item Nhóm thành phẩm muốn phân bổ. Nếu vừa check áp tự động vừa chọn ngành hàng thì sẽ ưu tiên áp vào ngàng hàng này.
Bộ phận   Text item Phân xưởng sản xuất cần phân bổ. Nếu vừa check áp tự động vừa chọn bộ phận thì hệ thống sẽ ưu tiên áp vào bộ phận này.
Thông tin tài khoản được phân bổ-kết chuyển ( thông tin đích).             
 
Hướng dẫn thao tác
Truy cập đường dẫn: SMART ERP → Quản lý sản xuất -> Giá thành -> Khai báo công thức phân bổ/kết chuyển (MANUS31).
- Nhập thông tin chung của công thức phân bổ: Tên, diễn giải. Trường loại quy tắc, chọn “Phân bổ”. Nhấn lưu.
- Phần tài khoản phân bổ, chọn các tài khoản, mã phân tích và chỉ tiêu phân bổ. Check “Áp tự động” nếu muốn phân bổ theo thông tin ngành hàng và trung tâm lợi nhuận của mã phân tích. Check “Tất cả” nếu muốn chọn tất cả mã phân tích tương ứng với tài khoản đã chọn.
- Phần thông tin tài khoản được phân bổ, kết chuyển bỏ trống.
- Nhấn lưu để hoàn thành việc khai báo công thức phân bổ.

3.3- FIN.7.11 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT

Mục đích nghiệp vụ

Chức năng này dùng để phân bổ chi phí phát sinh trong kỳ vào giá vốn thành phẩm theo công thức phân bổ đã khai báo trước đó.

Yêu cầu khai báo

  • Đã khai báo công thức phân bổ.
  • Đã hoàn thành việc nhập liệu nhập xuất kho, nhập lệnh sản xuất, ghi nhận nguồn lực sản xuất trong kỳ.
  • Chạy khấu hao tài sản cố định ( bắt buộc trong trường hợp nguồn lực sản xuất có gắn với mã tài sản cố định ở phân hệ kế toán).
  • Đã chuyển sổ các tài khoản chi phí cần phân bổ trong kỳ. Lưu ý : tài khoản chi phí phân bổ phải có số dư cuối kỳ nên không kết chuyển các tài khoản này sang loại 9.
 Màn hình làm việc

 
Màn hình MANUS34 – Tính Giá - Áp Giá Sản Xuất.
 
 Mô tả nút chức năng
Tên gọi Phím tắt Diễn giải
Lấy giá trị kế toán   Lấy số dư cuối kỳ các tài khoản chi phí có trong công thức phân bổ tương ứng với kỳ đã chọn. Điều kiện: đã chọn công thức phân bổ, kỳ kế toán và các tài khoản chi phí đã được chuyển sổ.
Xóa giá trị kế toán   Xóa các giá trị kế toán đã lấy. Điều kiện: chưa phân bổ hoặc đã xóa giá trị phân bổ.
Phân bổ   Phân bổ chi phí vào giá thành. Điều kiện: đã lấy giá trị kế toán.
Xóa giá trị phân bổ   Xóa các giá trị đã phân bổ vào lệnh sản xuất. Điều kiện: chưa tạo bút toán giá thành.
Xem báo cáo   Xuất ra file chi tiết kết quả phân bổ và tính giá thành trong kỳ.
Tạo bút toán giá thành   Tạo bút toán kết chuyển giá thành từ kết quả phân bổ. Tài khoản có : tài khoản chi phí đã lấy giá trị. Tài khoản nợ: tài khoản dở dang tương ứng của từng mã thành phẩm.
 
Mô tả trường thông tin
 
Tên trường thông tin Bắt buộc Loại nhập liệu Diễn giải (từ viết tắt)/ Ghi chú (nếu có)
Màn hình chính
Tên công thức phân bổ X Chọn từ list Công thức phân bổ đã khai báo.
Kỳ kế toán X Chọn từ list Kỳ kế toán cần tính giá thành.
Tổng hợp chi phí trong kỳ      
Tên tài khoản   Default Tài khoản chi phí được phân bổ.
Mã phân tích   Default Mã phân tích gắn với tài khoản được phân bổ.
Kỳ kế toán   Default Kỳ kế toán phân bổ.
Giá trị   Default Số dư cuối kỳ của tài khoản và mã phân tích tương ứng.
Tổng   Default Tổng chi phí phân bổ.
Chi tiết phân bổ
Lệnh sản xuất   Default Lệnh sản xuất được phân bổ
Công đoạn   Default Nếu quy trình sản xuất chạy qua nhiều công đoạn khác nhau, mỗi công đoạn sẽ được phân bổ cụ thể. Trường này sẽ trống nếu không sử dụng chức năng nhật ký sản xuất ( ghi nhận sản xuất theo công đoạn).
Mã vật tư   Default Mã vật tư tương ứng trong lệnh sản xuất.
Tên vật tư   Default Tên vật tư tương ứng trong lệnh sản xuất.
Chi phí   Default Chi phí được phân bổ dựa trên số dư tài khoản chi phí cuối kỳ và trọng số.
Trọng số   Default Trọng số phân bổ của từng lệnh sản xuất, tùy thuộc vào loại chỉ tiêu phân bổ:
  • Chỉ tiêu phân bổ sản lượng: tổng thành phẩm nhập kỳ của lệnh sản xuất trong kỳ, đã được quy đổi qua đơn vị tính chuẩn.
  • Chỉ tiêu phân bổ giờ máy chạy: Tổng thời gian sử dụng máy của lệnh sản xuất ( quy ra phút).
  • Chỉ tiêu phân bổ giờ nhân công: Tổng thời gian sử dụng nhân công của lệnh sản xuất ( quy ra phút).
  • Chỉ tiêu phân bổ doanh thu: Tổng doanh thu trong kỳ của mã thành phẩm.
  • Chỉ tiêu giá nguyên vật liệu: Tổng giá vốn nguyên vật liệu đã xuất cho lệnh sản xuất tương ứng.
 
Hướng dẫn thao tác
Truy cập đường dẫn: SMART ERP → Quản lý sản xuất -> Giá thành ->  Tính giá, áp giá thành phẩm (MANUS34).
- Chọn công thức phân bổ và kỳ kế toán
- Nhấn nút “Lấy giá trị kế toán”. Lưu ý : chỉ lấy được số dư chi phí đã chuyển sổ.
-  Nhấn nút “Phân bổ”. Hệ thống sẽ phân bổ theo công thức đã khai báo
-  Sau khi hệ thống thông báo phân bổ thành công. Nhấn nút “Tạo bút toán giá thành” để tạo bút toán giá thành lên sổ cái. Tiến hành chuyển sổ bút toán giá thành để đóng kỳ.